Close
Thông tin đã đăng
RSS

Kiến thức

Lông Đuôi Voi- 09 Tháng Năm 2014

Nhẫn lông đuôi voi là một trang sức của bà con người Ê Đê và M’nông ở Tây Nguyên đã tự ngàn đời. Do quan niệm đeo nhẫn lông đuôi voi sẽ gặp được may mắn, tránh tà ma, có sức khỏe tốt, tránh bị cảm gió – trúng gió.

Ngoài ra, nhẫn lông đuôi voi còn là biểu tượng của tình yêu. Khi vợ chồng trao cho nhau sau ngày cưới thì sẽ được sống bên nhau trọn đời.

Truyền thuyết về Câu chuyện lông đuôi voi biểu tượng của tình yêu:

Ngày xưa có đôi trai gái ở Tây nguyên yêu nhau đắm say nhưng bị ngăn cản nên họ không thể lấy nhau được. Chàng trai đã cầu xin “thần voi” giúp đỡ và lời cầu xin của chàng trai đã được toại nguyện. Họ được tặng 1 chiếc lông đuôi voi để làm tín vật. Hai người đã vượt qua mọi trở ngại để đến với nhau và chung sống cho đến “đầu bạc răng long”.

Từ đó, chiếc lông đuôi voi được xem như là “bùa yêu” – là biểu tượng tình yêu và sự may mắn.

Truyền thuyết về Câu chuyện lông đuôi voi biểu tượng lòng chung thủy:

Theo người dân ở Tây nguyên, loài voi rất chung thủy. Voi đực và voi cái thường khăng khít nhau trọn đời khi đã “kết” nhau. Có những con voi cái cả đời chỉ chịu tương tác với một con voi đực. Khi bị bán cho buôn khác thì chúng lại tìm đến nhau vào mùa động dục.

Nếu chẳng may voi đực và voi cái bị chết hoặc bán đi xa thì con còn lại quyết không động dục với con khác.

Từ đó, voi còn là biểu tượng của lòng chung thủy và người ta đeo nhẫn lông voi để hướng tới ý niệm này.

Comments (0)
Sự khác nhau giữa Nhẫn Đính hôn và Nhẫn Cưới- 28 Tháng Hai 2014

1. Nhẫn đính hôn

Trong hai loại nhẫn, nhẫn đính hôn sẽ là loại được sử dụng đầu tiên trong chặng đường tình yêu của đôi uyên ương. Khi muốn cô gái đồng ý chung sống trọn đời với mình, các chàng trai sẽ phải ngỏ lời cầu hôn và khi đó, vật đính ước sẽ là chiếc nhẫn đính hôn xinh xắn.Nhẫn đính hôn thường được đính đá nổi tạo vẻ sang trọng, ấn tượng.

Về kiểu dáng, nhẫn đính hôn đa số là nhẫn kiểu, không phải dạng vòng tròn trơn như nhẫn cưới. Trên nhẫn đính hôn thường được đính đá nổi, nếu có điều kiện kinh tế, chàng trai có thể tặng nhẫn đính hôn nạm kim cương, hoặc các loại đá quý. Nhẫn đính hôn phổ biến nhất thường chỉ đính duy nhất một viên đá quý, màu sắc, kiểu dáng phù thuộc chủ yếu vào sở thích của cô gái.

2. Nhẫn cưới

Khác với nhẫn đính hôn, nhẫn cưới được sử dụng trong một sự kiện quan trọng hơn, đó là ngày cưới. Chiếc nhẫn chính là lời công bố khéo léo với tất cả mọi người rằng, đôi uyên ương đã gắn kết và sẽ trọn đời bên nhau. Nhẫn cưới được nhiều người coi là biểu trưng cho sự ràng buộc trong hôn nhân, thể hiện tình yêu hạnh phúc của cặp vợ chồng mới cưới và là thông điệp rõ ràng về tình trạng hôn nhân của người đeo nhẫn.

Về kiều dáng, nhẫn cưới khác hẳn so với nhẫn đính hôn. Nếu nhẫn đính hôn được trang trí cầu kỳ, chú trọng vào các chi tiết tinh tế, đính đá, thì ngược lại, nhẫn cưới khá đơn giản nhằm phù hợp với cả cô dâu và chú rể. Nhẫn cưới đa số là dạng nhẫn tròn trơn, không có nhiều hoạt tiết trên thân.

Tra mệnh theo năm sinh - 28 Tháng Hai 2014

Năm

Năm âm lịch

Ngũ hành

Giải nghĩa

Mệnh nam

Mệnh nữ

1950 

Canh Dần 

Tùng Bách Mộc 

Gỗ tùng bách 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1951 

Tân Mão 

Tùng Bách Mộc 

Gỗ tùng bách 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1952 

Nhâm Thìn 

Trường Lưu Thủy 

Nước chảy mạnh 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1953 

Quý Tỵ 

Trường Lưu Thủy 

Nước chảy mạnh 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1954 

Giáp Ngọ 

Sa Trung Kim 

Vàng trong cát 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

1955 

Ất Mùi 

Sa Trung Kim 

Vàng trong cát 

Ly Hoả 

Càn Kim 

1956 

Bính Thân 

Sơn Hạ Hỏa 

Lửa trên núi 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

1957 

Đinh Dậu 

Sơn Hạ Hỏa 

Lửa trên núi 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

1958 

Mậu Tuất 

Bình Địa Mộc 

Gỗ đồng bằng 

Càn Kim 

Ly Hoả 

1959 

Kỷ Hợi 

Bình Địa Mộc 

Gỗ đồng bằng 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1960 

Canh Tý 

Bích Thượng Thổ 

Đất tò vò 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1961 

Tân Sửu 

Bích Thượng Thổ 

Đất tò vò 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1962 

Nhâm Dần 

Kim Bạch Kim 

Vàng pha bạc 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1963 

Quý Mão 

Kim Bạch Kim 

Vàng pha bạc 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

1964 

Giáp Thìn 

Phú Đăng Hỏa 

Lửa đèn to 

Ly Hoả 

Càn Kim 

1965 

Ất Tỵ 

Phú Đăng Hỏa 

Lửa đèn to 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

1966 

Bính Ngọ 

Thiên Hà Thủy 

Nước trên trời 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

1967 

Đinh Mùi 

Thiên Hà Thủy 

Nước trên trời 

Càn Kim 

Ly Hoả 

1968 

Mậu Thân 

Đại Trạch Thổ 

Đất nền nhà 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1969 

Kỷ Dậu 

Đại Trạch Thổ 

Đất nền nhà 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1970 

Canh Tuất 

Thoa Xuyến Kim 

Vàng trang sức 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1971 

Tân Hợi 

Thoa Xuyến Kim 

Vàng trang sức 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1972 

Nhâm Tý 

Tang Đố Mộc 

Gỗ cây dâu 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

1973 

Quý Sửu 

Tang Đố Mộc 

Gỗ cây dâu 

Ly Hoả 

Càn Kim 

1974 

Giáp Dần 

Đại Khe Thủy 

Nước khe lớn 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

1975 

Ất Mão 

Đại Khe Thủy 

Nước khe lớn 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

1976 

Bính Thìn 

Sa Trung Thổ 

Đất pha cát 

Càn Kim 

Ly Hoả 

1977 

Đinh Tỵ 

Sa Trung Thổ 

Đất pha cát 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1978 

Mậu Ngọ 

Thiên Thượng Hỏa 

Lửa trên trời 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1979 

Kỷ Mùi 

Thiên Thượng Hỏa 

Lửa trên trời 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1980 

Canh Thân 

Thạch Lựu Mộc 

Gỗ cây lựu 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1981 

Tân Dậu 

Thạch Lựu Mộc 

Gỗ cây lựu 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

1982 

Nhâm Tuất 

Đại Hải Thủy 

Nước biển lớn 

Ly Hoả 

Càn Kim 

1983 

Quý Hợi 

Đại Hải Thủy 

Nước biển lớn 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

1984 

Giáp Tý 

Hải Trung Kim 

Vàng trong biển 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

1985 

Ất Sửu 

Hải Trung Kim 

Vàng trong biển 

Càn Kim 

Ly Hoả 

1986 

Bính Dần 

Lư Trung Hỏa 

Lửa trong lò 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1987 

Đinh Mão 

Lư Trung Hỏa 

Lửa trong lò 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1988 

Mậu Thìn 

Đại Lâm Mộc 

Gỗ rừng già 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1989 

Kỷ Tỵ 

Đại Lâm Mộc 

Gỗ rừng già 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1990 

Canh Ngọ 

Lộ Bàng Thổ 

Đất đường đi 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

1991 

Tân Mùi 

Lộ Bàng Thổ 

Đất đường đi 

Ly Hoả 

Càn Kim 

1992 

Nhâm Thân 

Kiếm Phong Kim 

Vàng mũi kiếm 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

1993 

Quý Dậu 

Kiếm Phong Kim 

Vàng mũi kiếm 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

1994 

Giáp Tuất 

Sơn Đầu Hỏa 

Lửa trên núi 

Càn Kim 

Ly Hoả 

1995 

Ất Hợi 

Sơn Đầu Hỏa 

Lửa trên núi 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

1996 

Bính Tý 

Giảm Hạ Thủy 

Nước cuối khe 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

1997 

Đinh Sửu 

Giảm Hạ Thủy 

Nước cuối khe 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

1998 

Mậu Dần 

Thành Đầu Thổ 

Đất trên thành 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

1999 

Kỷ Mão 

Thành Đầu Thổ 

Đất trên thành 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

2000 

Canh Thìn 

Bạch Lạp Kim 

Vàng chân đèn 

Ly Hoả 

Càn Kim 

2001 

Tân Tỵ 

Bạch Lạp Kim 

Vàng chân đèn 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

2002 

Nhâm Ngọ 

Dương Liễu Mộc 

Gỗ cây dương 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

2003 

Quý Mùi 

Dương Liễu Mộc 

Gỗ cây dương 

Càn Kim 

Ly Hoả 

2004 

Giáp Thân 

Tuyền Trung Thủy 

Nước trong suối 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

2005 

Ất Dậu 

Tuyền Trung Thủy 

Nước trong suối 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

2006 

Bính Tuất 

Ốc Thượng Thổ 

Đất nóc nhà 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

2007 

Đinh Hợi 

Ốc Thượng Thổ 

Đất nóc nhà 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

2008 

Mậu Tý 

Thích Lịch Hỏa 

Lửa sấm sét 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

2009 

Kỷ Sửu 

Thích Lịch Hỏa 

Lửa sấm sét 

Ly Hoả 

Càn Kim 

2010 

Canh Dần 

Tùng Bách Mộc 

Gỗ tùng bách 

Cấn Thổ 

Đoài Kim 

2011 

Tân Mão 

Tùng Bách Mộc 

Gỗ tùng bách 

Đoài Kim 

Cấn Thổ 

2012 

Nhâm Thìn 

Trường Lưu Thủy 

Nước chảy mạnh 

Càn Kim 

Ly Hoả 

2013 

Quý Tỵ 

Trường Lưu Thủy 

Nước chảy mạnh 

Khôn Thổ 

Khảm Thuỷ 

2014 

Giáp Ngọ 

Sa Trung Kim 

Vàng trong cát 

Tốn Mộc 

Khôn Thổ 

2015 

Ất Mùi 

Sa Trung Kim 

Vàng trong cát 

Chấn Mộc 

Chấn Mộc 

2016 

Bính Thân 

Sơn Hạ Hỏa 

Lửa trên núi 

Khôn Thổ 

Tốn Mộc 

2017 

Đinh Dậu 

Sơn Hạ Hỏa 

Lửa trên núi 

Khảm Thuỷ 

Khôn Thổ 

2018 

Mậu Tuất 

Bình Địa Mộc 

Gỗ đồng bằng 

Ly Hoả 

Càn Kim 

 (Sưu tầm)

Chọn màu đá trang sức theo phong thủy- 23 Tháng Bảy 2013

Trong quy luật tương sinh ngũ hành, mỗi màu sắc đều có một ý nghĩa khác nhau, đều mang lại những sức mạnh khác nhau cho con người, và mỗi người sẽ có những màu sắc hợp với mình dựa trên mệnh của mỗi người. Mỗi mệnh sẽ có một hay một vài màu sắc hợp và không hợp theo quy luật tương sinh tương khắc.

Người mệnh KIM:

     Người mệnh Kim nên sử dụng các màu sắc:

  • Tương sinh: Thổ sinh Kim (đất sinh ra mỏ vàng bạc), người mạng Kim nên sử dụng màu của hành Thổ: vàng sậm, nâu đất, mắt hổ
  • Tương hợp: sử dụng màu của hành Kim: trắng, bạc, vàng tươi
  • Và Kim chế khắc Mộc: nên sử dụng được màu của hành Mộc: vàng xanh lá cây 

     Không nên dùng: Hỏa khắc Kim (lửa nung chảy kim loại, vàng bạc), vì vậy người mệnh Kim không nên sử dụng các màu thuộc hành Hỏa: đỏ, hồng, tím.

Người mệnh THỦY:

     Người mệnh Thủy nên sử dụng các màu sắc:

  • Được tương sinh: Kim sinh Thủy (kim loại, vàng bạc nóng chảy thành chất lỏng) nên sử dụng màu thuộc hành Kim: màu trắng hoặc ánh sắc kim như kim cương, thạch anh trắng, saphia vàng nhạt,…
  • Được tương hợp: sử dụng màu thuộc hành Thủy: màu đen, màu xanh nước biển như saphiare, topaz,…
  • Và Thủy có thể chế khắc được Hỏa (nước dập tắt lửa) nên sử dụng được các màu của hành Hỏa: đỏ, hồng, tím như ruby, thạch anh hồng, thạch anh tím,…

     Không nên dùng: Thổ sẽ chế ngự được Thủy (khi nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta đắp đê điều bằng đất, đá , cát để chống lại), vì vậy người mệnh Thủy không nên sử dụng các màu thuộc hành Thổ: màu vàng sậm, nâu đất.

Người mệnh MỘC:

     Người mệnh Mộc nên sử dụng các màu sắc:

Tương sinh: Thủy dưỡng Mộc (cây cối xanh tốt nhờ được tưới nước), người mạng Mộc nên sử dụng màu của hành Thủy: xanh nước biển, xanh lam, xanh da trời, đen

Tương hợp: Lưỡng mộc thành lâm (có nhiều cây là có rừng gỗ), nên sử dụng màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây

Và Mộc chế khắc Thổ: nên sử dụng được màu thuộc hành Thổ: vàng sậm, nâu đất, các loại hóa thạch 

     Không nên dùng: Mộc khắc Kim (dao/búa,… bằng kim loại chặt được gỗ), vì vậy người mệnh Mộc không nên sử dụng các màu thuộc hành Kim: trắng bạc, sắc ánh kim.

Người mệnh HỎA:

     Người mệnh Hỏa nên sử dụng các màu sắc:

  • Được tương sinh: Mộc sinh Hỏa (gỗ cháy sẽ thành ngọn lửa) nên sử dụng màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây.
  • Được tương hợp: sử dụng màu thuộc hành Hỏa như đỏ, hồng, tím
  • Và Hỏa chế khắc được Kim (nung kim loại chảy ra thành nước) nên sử dụng được màu thuộc hành Kim: màu trắng, hoặc ánh sắc kim

     Không nên dùng: Hỏa khắc Thủy (nước sẽ dập tắt lửa), vì vậy người mệnh Hỏa không nên sử dụng các màu thuộc hành Thủy: màu đen, màu xanh nước biển.

Người mệnh THỔ:

     Người mệnh Thổ nên sử dụng các màu sắc:

  • Tương sinh: Hỏa sinh Thổ (mọi vật đốt cháy sẽ thành tro, bụi, đất cát), người mạng Thổ nên sử dụng màu của hành Hỏa: đỏ, hồng, tím
  • Tương hợp: sử dụng màu của hành Thổ: nâu đất, vàng sậm
  • Và Thổ chế khắc Thủy: nên sử dụng được màu của hành Thủy: xanh nước biển, xanh lam, xanh da trời, đen

     Không nên dùng: Thổ khắc Mộc (cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt), vì vậy người mệnh Thổ không nên sử dụng các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây.

(Sưu tầm)